I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Nội dung kiểm tra đánh giá phải đảm bảo các nguyên tắc
- Thực hiện theo quy định tại TT30 và TT22 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với lớp 2, 3, 4 và 5; Thực hiện theo quy định tại TT27 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với lớp 1;
- Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh;
- Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học;
- Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kỳ bằng điểm số kết hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất;
- Thực hiện nghiêm túc, nhưng phải nhẹ nhàng, thân thiện;
- Làm tốt công tác tuyên truyền thực hiện việc đánh giá định kỳ kết quả học tập của học sinh đến phụ huynh.
2. Tổ chức ôn tập, phụ đạo cho học sinh
- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn có kế hoạch ôn tập cho học sinh và có kế hoạch phụ đạo riêng cho những học sinh chưa đáp ứng được các chuẩn kiến thức và kỹ năng trọng tâm; thông báo lịch kiểm tra, phối hợp cùng gia đình nhằm chuẩn bị các điều kiện học tập thật tốt cho học sinh. Tuyệt đối không chạy theo thành tích để đối phó, gây áp lực tạo không khí căng thẳng, nặng nề cho học sinh và gia đình các em;
- Việc tổ chức ôn tập được thực hiện ngay trên lớp học, không giao bài tập về nhà đối với lớp học 2 buổi/ngày; không soạn đề cương, bài mẫu bắt buộc học sinh làm quá nhiều bài tập. Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh cách tự học, ôn tập theo sách giáo khoa hiện đang sử dụng.
3. Việc đánh giá thường xuyên
Thực hiện theo điều 6 của TT22 (lớp 2, 3, 4, 5); điều 6 của TT27 (lớp 1).
4. Việc đánh giá định kỳ về học tập
Giáo viên căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kỹ năng để đánh giá học sinh với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức: Hoàn thành tốt (T), hoàn thành (H), chưa hoàn thành (C).
II. CÔNG TÁC TỔ CHỨC KIEÅM TRA ÑÒNH KYØ CUOÁI HKI
1. Việc soạn đề, coi, chấm kiểm tra định kỳ cuối HKI
- Kiểm tra cuối học kỳ I là việc làm bình thường nhằm nắm bắt tình hình học sinh. Do đó, giáo viên không tạo áp lực cho cha mẹ học sinh và học sinh trước khi kiểm tra. Trong khi kiểm tra, giáo viên chủ nhiệm coi kiểm tra tại lớp mình phụ trách; tổ chức cho học sinh làm dưới dạng một bài kiểm tra bình thường, nhẹ nhàng, không gây căng thẳng. Khi chấm bài, giáo viên chủ nhiệm ghi nhận những hạn chế của học sinh trong quá trình làm bài, kèm theo lời nhận xét tường minh để giúp giáo viên và phụ huynh có cơ sở tập trung bồi dưỡng và rèn luyện cho học sinh trong học kỳ II;
- Nhà trường phải chuẩn bị chu đáo, giáo viên thông báo ngày, giờ kiểm tra cho cha mẹ học sinh;
- Thực hiện theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT (Điều 7, khoản 1) đối với khối lớp 1 và Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT (Điều 15, khoản 2, điểm b và Điều 18, khoản 2) đối với các khối lớp 2, 3, 4, 5; theo đó, Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kỳ theo phương án: đề kiểm tra sẽ do giáo viên chủ nhiệm soạn, sau đó nộp về cho tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn chọn lọc và gửi cho Ban Giám hiệu từ 2 đến 3 đề. Ban Giám hiệu sẽ chịu trách nhiệm duyệt đề và chọn lại 2 đề (1 đề chính thức và 1 đề dự phòng) làm đề kiểm tra cho khối;
- Đề kiểm tra cần chính xác và khoa học, đánh giá được kết quả thực chất của học sinh; đảm bảo bám sát theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng khối lớp, tỷ lệ kiến thức trong đề được phân bố tương đối như sau:
+ Đối với khối lớp 1
Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập: 50%;
Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự: 40%;
Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống: 10%.
+ Đối với các khối lớp 2, 3, 4 và 5
Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kỹ năng đã học: 40%;
Mức 2: Hiểu kiến thức, kỹ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân: 30%;
Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống: 20%;
Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt: 10%.
- Thực hiện đánh giá và nhận xét theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT; Bài kiểm tra cuối kỳ được GV sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm cuối cùng theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân, đồng thời trả lại cho học sinh theo quy định của các Thông tư.
2. Những điều cần quan tâm
2.1. Môn Toán
a. Thời gian làm bài
- Lớp 1: 35 phút;
- Lớp 2, 3, 4, 5: 40 phút.
b. Hình thức
- Trắc nghiệm: 3 điểm;
- Tự luận: 7 điểm.
c. Đối với các mạch kiến thức
- Số học (khoảng 50%): Củng cố về các vòng số và các phép tính trên các vòng số;
- Đại lượng và đo đại lượng (khoảng 30%): tập trung về các bảng đơn vị đo;
- Yếu tố hình học (khoảng 20%): Xoay quanh các hình trọng tâm trong chương trình đã học;
- Giải toán có lời văn: Tăng cường các bài toán phát triển năng lực, thông qua các tình huống trong thực tế cuộc sống được tích hợp vào trong ba mạch kiến thức trên với mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận dụng. Không ra các dạng toán khó trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi.
Lưu ý:
+ Lớp 1: Nhìn mô hình điền phép tính;
+ Lớp 2: 1 lời giải và 1 phép tính;
+ Lớp 3: Tối đa 2 lời giải và 2 phép tính;
+ Lớp 4: Tối đa 3 lời giải và 3 phép tính;
+ Lớp 5: Tối đa 4 lời giải và 4 phép tính.
d. Ra đề kiểm tra theo ma trận
- Khung ma trận, mỗi ô trong khung nêu: Nội dung kiến thức, kỹ năng cần đánh giá; Hình thức các câu hỏi; Số lượng câu hỏi; Số điểm dành cho các câu hỏi;
- Khung ma trận câu hỏi, mỗi ô trong khung nêu: Hình thức các câu hỏi; Số thứ tự của câu hỏi trong đề; Số điểm dành cho các câu hỏi.
2.2. Môn Tiếng Việt
- Bám sát các nội dung quy định tại Điều 7, khoản 1, điểm c của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT và Điều 10 của Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT về các mức độ nhận thức cần đạt trong đề kiểm tra;
- Cần chú ý khắc phục những điểm góp ý về đề kiểm tra tại các đợt sinh hoạt chuyên môn trước đây (độ dài đoạn văn đọc thành tiếng, văn bản sử dụng trong bài đọc thầm, tỷ lệ điểm của các câu hỏi trong bài đọc thầm tương ứng với tỷ lệ mức độ nhận thức cần đạt, …)
2.3. Môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý
a. Kiểm tra
- Khoa học: Kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm;
- Lịch sử và Địa lý: Kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm. Mỗi phân môn chiếm 50% số lượng kiến thức của bài kiểm tra.
b. Xác định hình thức đề kiểm tra
- Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
+ Đề kiểm tra tự luận;
+ Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
+ Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
- Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.
- Có thể soạn đề kiểm tra kết hợp hai hình thức: phần trắc nghiệm khách quan độc lập với bài kiểm tra phần tự luận. Thực hiện ma trận theo 3 mức độ (Như phần Hướng dẫn Thông tư 27) và theo 4 mức độ (Như phần Hướng dẫn Thông tư 22)
- Số lượng câu hỏi không quá 10 câu cho mỗi bài kiểm tra.
c. Thời gian làm kiểm tra: Từ 35 đến 40 phút.
d. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
- Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
- Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
- Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
- Hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
e. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận (vận dụng và vận dụng phản hồi)
- Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
- Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
- Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
- Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
- Yêu cầu học sinh phải hiểu và vận dụng nhiều, nâng cao hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin.
2.4. Môn Tin học
a. Thời gian làm bài kiểm tra
Bài kiểm tra tin học được tiến hành trong thời gian một tiết học, với 30% thời gian cho bài tập lý thuyết và 70% cho bài tập thực hành.
b. Đề kiểm tra
- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phân công giáo viên ra đề kiểm tra;
- Đề kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn tin học được hướng dẫn kèm theo văn bản số 3393/GDĐT-TH, được xây dựng từ ma trận đề kiểm tra;
- Khuyến khích ra đề kiểm tra lý thuyết dưới dạng trắc nghiệm, có thể sử dụng các phần mềm tạo trắc nghiệm để chuẩn bị sẵn cho học sinh làm bài trắc nghiệm ngay trên máy tính;
- Đề kiểm tra thực hành bảo đảm có từ hai bài tập trở lên từ cơ bản (thực hành theo mẫu cho sẵn) đến nâng cao (thực hành sáng tạo).
c. Đánh giá
- Kết quả kiểm tra là kết quả tổng cộng từ hai phần lý thuyết và thực hành với tỉ lệ 50% lý thuyết và 50% thực hành.
2.5. Môn Tiếng Anh (Tiếng Anh tăng cường, Tiếng Anh đề án)
a. Nội dung kiểm tra
- Nội dung đề kiểm tra cần đáp ứng theo yêu cầu của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ GDĐT và tiệm cận với các chuẩn đánh giá quốc tế (Cambridge hoặc TOEFL Primary);
- Bám sát theo công văn số 2618/GDĐT-TH ngày 09 tháng 8 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về “Hướng dẫn chuyên môn tiếng Anh cấp Tiểu học năm học 2016-2017”;
- Đề kiểm tra được soạn trên ngữ liệu của sách Family and Friends
b. Thời gian làm bài kiểm tra
Bài kiểm tra cuối học kỳ I môn tiếng Anh được tiến hành trong thời gian 40 phút cho 03 kỹ năng: Nghe (10 phút), Viết (15 phút), Đọc (15 phút). Kỹ năng Nói, giáo viên kiểm tra theo các tiết riêng trên lớp.
c. Đề kiểm tra
Mức độ đánh giá đối với học sinh chương trình TCTA (8 tiết/tuần) HK I:
- Lớp 1: không thực hiện kiểm tra cuối học kỳ I;
- Lớp 2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong các chuẩn sau:
+ 10/15 khiên của mức độ STARTERS;
+ 2 sao/TOEFL Primary Step 1.
- Lớp 3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong các chuẩn:
+ 15/15 khiên của mức độ STARTERS;
+ 3 sao/TOEFL Primary Step 1.
- Lớp 4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong các chuẩn:
+ 10/15 khiên của mức độ MOVERS;
+ 4 sao/TOEFL Primary Step 1;
+ 2 huy hiệu/ TOEFL Primary Step 2.
- Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong các chuẩn:
+ 10/15 khiên của mức độ FLYERS;
+ 3 huy hiệu/ TOEFL Primary Step 2.
Mức độ đánh giá đối với HS chương trình Tiếng Anh Đề án (4 tiết/tuần) HK I:
- Lớp 1: không thực hiện kiểm tra cuối học kỳ I;
- Lớp 2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong các chuẩn sau:
+ 5/15 khiên của mức độ STARTERS;
+ 1 sao/TOEFL Primary Step 1.
- Lớp 3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong các chuẩn:
+ 8/15 khiên của mức độ STARTERS;
+ 2 sao/TOEFL Primary Step 1.
- Lớp 4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong các chuẩn:
+ 12/15 khiên của mức độ STARTERS;
+ 3 sao/ TOEFL Primary Step 1;
+ 1 hiệu/ TOEFL Primary Step 2.
- Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kỳ I đạt 1 trong các chuẩn sau:
+ 8/15 khiên của mức độ MOVERS;
+ 2 huy hiệu/TOEFL Primary Step 2.
- Đánh giá: Kết quả kiểm tra là kết quả trung bình cộng từ 04 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.
III. THỜI GIAN KIỂM TRA
Tổ chức kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I từ ngày 18 tháng 12 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 (tuần 15, 16 và 17).
|
TUẦN
|
THỜI GIAN
|
NỘI DUNG KIỂM TRA
|
GV COI
KIỂM TRA
|
|
15
|
Thứ sáu
18/12/2020
|
7g30’
|
Kiểm tra Tin học lớp 4
|
GVTH - GVK4
|
|
16
|
Thứ hai
21/12/2020
|
8g00’
|
Kiểm tra Khoa học lớp 5
|
GVK5 - (T.Phước, T.Quảng, C.Thiên, C.Luyến)
|
|
Thứ ba
22/12/2020
|
7g30’
|
Kiểm tra Khoa học lớp 4
Kiểm tra Tin học lớp 3
|
GVK4 - (T.Phước, T.Quảng, C.Thiên, C.Luyến)
GVTH - GVK3
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tin học lớp 5
|
GVTH - GVK5
|
|
Thứ tư
23/12/2020
|
7g30’
8g15’
|
Kiểm tra Lịch sử - Địa lý lớp 4
Kiểm tra Tin học lớp 2
Kiểm tra Lịch sử - Địa lý lớp 5
|
GVK4 - (T.Phước, T.Quảng, C.Thiên, C.Luyến)
GVTH - GVK2
GVK5 - (T.Phước, T.Quảng, C.Thiên, C.Luyến)
|
|
17
|
Thứ hai
28/12/2020
|
8g00’
9g30’
|
Kiểm tra Toán lớp 4
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 3 (viết, nghe, đọc)
Kiểm tra Toán lớp 5
|
GVK4 - GVK5
GVTA - GVK3
GVK5 - GVK4
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 2 (viết, nghe, đọc)
|
GVTA - GVK2
|
|
Thứ ba
29/12/2020
|
7g30’
|
Kiểm tra Tiếng Việt lớp 1, lớp 3
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 5 (viết, nghe, đọc)
|
GVK1, 3 - GVK2, 4
GVTA - GVK5
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Toán lớp 2
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 4 (viết, nghe, đọc)
|
GVK2 - GVK3
GVTA - GVK4
|
|
Thứ tư
30/12/2020
|
7g30’
|
Kiểm tra Tiếng Việt lớp 2, lớp 4
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 3 (nói)
|
GVK2, 4 - GVK3, 5
GVTA - GVK3
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 5 (nói)
Kiểm tra Toán lớp 1
|
GVTA - GVK5
GVK1 - GVK2
|
|
Thứ năm
31/12/2020
|
7g30’
|
Kiểm tra Tiếng Việt lớp 5
Kiểm tra Toán lớp 3
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 2 (nói)
|
GVK5 - GVK4
GVK3 - (T.Phước, T.Quảng, C.Thiên, C.Luyến)
GVTA - GVK2
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 4 (nói)
|
GVTA - GVK4
|
Trên đây là kế hoạch tổ chức kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I của Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Tuyền năm học 2020-2021 được thông qua Hội đồng Sư phạm nhà trường và được triển khai đến giáo viên tổ chức thực hiện nghiêm túc./.