KẾ HOẠCH
Tổ chức kiểm tra định kỳ cuối học kỳ II
Năm học 2020 - 2021
Căn cứ Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (TT22);
Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học thực hiện từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1 (TT27);
Căn cứ Công văn số 434/GDĐT-TH của Sở giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ngày 18 tháng 02 năm 2021 về Thực hiện kế hoạch giáo dục Lớp 5 học kỳ II năm học 2020-2021 (CV 434);
Thực hiện Công văn số 175/GDĐT-TH ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 3 về hướng dẫn đánh giá định kỳ cuối năm học và việc chuẩn bị tổng kết năm học cấp Tiểu học năm học 2020-2021,
Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Tuyền lập kế hoạch kiểm tra cuối học kỳ II và chuẩn bị tổng kết năm học như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Kỳ kiểm tra định kỳ (KTĐK) cuối năm học là căn cứ để: xét hoàn thành chương trình lớp học; xét hoàn thành chương trình tiểu học; là cơ sở nhằm đánh giá công tác quản lý, chỉ đạo dạy học của nhà trường; đồng thời, chuẩn bị cho công tác bàn giao, nghiệm thu chất lượng dạy học giữa các khối lớp trong trường tiểu học và giữa trường tiểu học với trường trung học cơ sở.
1. Nội dung kiểm tra đánh giá phải đảm bảo các nguyên tắc
- Thực hiện theo quy định của Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học, ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với lớp 2, 3, 4 và 5; Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học thực hiện từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1;
- Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh;
- Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng, năng lực vả phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học;
- Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kỳ bằng điểm số kết hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất;
- Thực hiện nghiêm túc, nhưng phải nhẹ nhàng, thân thiện;
- Làm tốt công tác tuyên truyền thực hiện việc đánh giá định kỳ kết quả học tập của học sinh đến phụ huynh.
2. Tổ chức ôn tập, phụ đạo cho học sinh
- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn có kế hoạch ôn tập cho học sinh và có kế hoạch phụ đạo riêng cho những học sinh chưa đáp ứng được các chuẩn kiến thức và kỹ năng trọng tâm; thông báo lịch kiểm tra và những điều kiện tuyển sinh vào lớp 6 đến cha mẹ học sinh, phối hợp cùng gia đình nhằm chuẩn bị các điều kiện học tập thật tốt cho học sinh. Tuyệt đối không chạy theo thành tích để đối phó, gây áp lực tạo không khí căng thẳng, nặng nề cho học sinh và gia đình các em;
- Việc tổ chức ôn tập được thực hiện ngay trên lớp học, không giao bài tập về nhà đối với lớp học 2 buổi/ngày; không soạn đề cương, bài mẫu bắt buộc học sinh làm quá nhiều bài tập, học thuộc lòng bài tủ. Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh cách tự học, ôn tập theo sách giáo khoa hiện đang sử dụng.
3. Việc đánh giá thường xuyên
Thực hiện theo điều 6 của TT22 (lớp 2, 3, 4, 5); điều 6 của TT27 (lớp 1).
4. Việc đánh giá định kỳ về học tập
Giáo viên căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kỹ năng để đánh giá học sinh với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức: Hoàn thành tốt (T), hoàn thành (H), chưa hoàn thành (C).
II. CÔNG TÁC TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HKII
1. Việc ra đề bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học
- Thực hiện theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT (Điều 7, khoản 1) đối với khối lớp 1 và Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT (Điều 15, khoản 2, điểm b và Điều 18, khoản 2) đối với các khối lớp 2, 3, 4, 5; theo đó, tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kỳ theo phương án: đề kiểm tra sẽ do giáo viên chủ nhiệm soạn, sau đó nộp về cho tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn chọn lọc và gửi cho Ban Giám hiệu từ 2 đến 3 đề. Ban Giám hiệu sẽ chịu trách nhiệm duyệt đề và chọn lại 2 đề (1 đề chính thức và 1 đề dự phòng) làm đề kiểm tra cho khối;
- Đề kiểm tra cần chính xác và khoa học, đánh giá được kết quả thực chất của học sinh; đảm bảo bám sát theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng khối lớp, tỷ lệ kiến thức trong đề được phân bố tương đối như sau:
+ Đối với khối lớp 1
Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập: 50%;
Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự: 30%;
Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống: 20%.
+ Đối với các khối lớp 2, 3, 4 và 5
Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kỹ năng đã học: 40%;
Mức 2: Hiểu kiến thức, kỹ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân: 30%;
Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống: 20%;
Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt: 10%.
- Thực hiện đánh giá và nhận xét theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT; Bài kiểm tra cuối kỳ được GV sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm cuối cùng theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân, đồng thời trả lại cho học sinh theo quy định của các Thông tư.
+ Câu lệnh trong đề kiểm tra cần tường minh, chặt chẽ, khoa học. Phần hướng dẫn chấm phải rõ ràng và có đáp án chính xác;
+ Có tính phân hóa cho từng đối tượng học sinh, được thiết kế theo 4 mức độ quy định tại điều 10 của TT22.
- Việc ra đề bài KTĐK cho các khối lớp được thực hiện theo quy định của TT22, TT27. Đối với học sinh lớp 5: tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kỳ cuối năm học cho cả khối;
- Các môn học được đánh giá định kỳ cuối năm học gồm: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, tiếng Anh, Tin học;
- Môn tiếng Anh: Tổ chuyên môn ra đề kiểm tra chung cho tất cả các khối;
- Đề kiểm tra được Hiệu trưởng xem xét cẩn thận.
Lưu ý: Khâu in ấn đề KTĐK được bảo mật.
2. Tổ chức coi kiểm tra
- Đối với khối 1, 2, 3, 4: Thành lập Hội đồng kiểm tra, tổ chức thực hiện và báo cáo về Phòng GDĐT Quận 3; giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng dạy trong lớp và giáo viên lớp trên cùng tham gia coi kiểm tra.
- Đối với khối 5: Các tổ chuyên môn tổ chức coi kiểm tra với sự tham gia của giáo viên trường trung học cơ sở sẽ nhận học sinh lớp 5 vào học lớp 6 trong vai trò giám sát;
- Tiến hành phân công giám thị theo tiêu chí: giáo viên chủ nhiệm lớp làm giám thị 2 và giáo viên lớp trên làm giám thị 1 (riêng với khối lớp 5 thì giám thị 1 sẽ là giáo viên lớp khác);
- Yêu cầu các thành viên trong Hội đồng kiểm tra tuyệt đối không được nhắc bài, giải bài trong suốt quá trình kiểm tra, chấp hành tốt quy chế.
3. Tổ chức chấm kiểm tra
- Thực hiện đánh giá và nhận xét theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT.
- Đối với khối 1, 2, 3, 4: Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng dạy trong lớp và giáo viên sẽ nhận lớp vào năm học tiếp theo cùng tham gia chấm bài kiểm tra.
- Đối với khối 5: Hội đồng kiểm tra của trường tổ chức chấm bài kiểm tra của học sinh như sau:
+ Thành viên Hội đồng là giáo viên Ngữ văn và Toán Trung học cơ sở (THCS) chỉ chấm thẩm định theo xác suất từ 10% trở lên. Nếu điểm chấm thẩm định có sai lệch với giám khảo lớp 5 thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định;
+ Trường hợp có vấn đề bất thường thì báo cáo cho Chủ tịch Hội đồng để xem xét, đề xuất hướng xử lý thích hợp và báo cáo cho Ban Chỉ đạo Kiểm tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định.
- Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm cuối cùng theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân, đồng thời trả lại cho học sinh theo công văn số 4056/GDĐT-TH ngày 23/11/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện TT22, TT27;
- Giáo viên không được tùy tiện nâng điểm, hạ điểm khi chấm bài làm của học sinh;
- Phần hướng dẫn chấm phải rõ ràng và có đáp án chính xác.
III. ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO KẾT QUẢ KIỂM TRA
Sau khi có kết quả bài kiểm tra đánh giá định kỳ cuối năm học các môn học:
- Giáo viên tiếp nhận đơn của cha mẹ học sinh (nếu có) và hẹn thời gian trả lời chính xác. Các nội dung trả lời phải rõ ràng, cụ thể, đúng nội dung; Giáo viên đón tiếp cha mẹ học sinh ân cần, thân thiện, tránh gây phiền hà cho cha mẹ học sinh;
- Giáo viên chủ nhiệm họp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua nhận xét quá trình và kết quả học tập, hoạt động giáo dục khác để tổng hợp đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của từng học sinh. Tổ chức cho Hội đồng kiểm tra đánh giá, nghiệm thu và bàn giao chất lượng giáo dục học sinh xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học theo đúng quy định của TT22, TT27;
- Giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh bình bầu; tham khảo ý kiến cha mẹ học sinh; tổng hợp và lập danh sách đề nghị Hiệu trưởng tặng giấy khen hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;
- Giáo viên chủ nhiệm ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá vào học bạ, hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh, bàn giao cho nhà trường;
- Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh giữa các lớp;
- Dựa trên quy định đánh giá học sinh tiểu học, việc đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt bảo đảm quyền được chăm sóc và giáo dục đối với tất cả học sinh.
Chú ý:
1. Việc đánh giá định kỳ về năng lực, phẩm chất
Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kỹ năng, thái độ trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chất của mỗi học sinh, tổng hợp theo các mức: Tốt, đạt, cần cố gắng.
2. Đối với học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt: được đánh giá theo điều 12 của TT22, TT27.
3. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học
Thực hiện đúng các điều kiện theo điều 14 của TT22, TT27 và Hiệu trưởng phải đảm bảo xem xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại lớp của học sinh một cách chính xác, đúng trình độ của học sinh.
Nhà trường tổ chức nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh theo đúng quy định tại điều 15 của TT22, TT27.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với khối 1, 2, 3, 4
- Thành lập Hội đồng kiểm tra đánh giá, nghiệm thu và bàn giao chất lượng giáo dục học sinh cuối năm của trường, báo cáo kết quả thực hiện về Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng dạy trong lớp trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh, bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của TT22, TT27 và công văn số 4056/GDĐT-TH ngày 23/11/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện TT22.
2. Đối với khối 5
- Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo kiểm tra cấp quận để hướng dẫn, chỉ đạo cho các đơn vị và phân công cán bộ, giáo viên trường THCS tham gia Hội đồng kiểm tra đánh giá, nghiệm thu và bàn giao chất lượng học sinh lớp 5 của các trường tiểu học; Thành lập Hội đồng kiểm tra đánh giá, nghiệm thu và bàn giao chất lượng giáo dục học sinh lớp 5 của trường Tiểu học với thành phần như sau:
+ Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng trường Tiểu học;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó hiệu trưởng Trường Tiểu học;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Hiệu trưởng Trường THCS, các ủy viên là giáo viên Ngữ văn, Toán trường THCS.
- Hiệu trưởng lập danh sách đề nghị cán bộ quản lý, giáo viên tham gia Hội đồng coi, chấm KTĐK cuối HK2 môn Tiếng Việt và Toán lớp 5 để Phòng GDĐT Quận 3 ra quyết định, bao gồm:
+ Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng coi, chấm kiểm tra;
+ 01 phó Hiệu trưởng là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Giám thị là giáo viên các khối lớp 1, 2, 3, 5 theo quyết định.
+ Giám khảo là giáo viên khối lớp 5.
- Hiệu trưởng lập danh sách đề nghị cán bộ quản lý, giáo viên tham gia Hội đồng xét học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học (HTCTTH) để Phòng GDĐT Quận 3 ra quyết định.
2. Thời gian kiểm tra
- Khối 1, 2, 3, 4: tổ chức kiểm tra từ tuần 33 đến tuần 35;
- Khối 5: tổ chức kiểm tra từ tuần 33 đến tuần 34, riêng lịch KTĐK cuối HK2 môn Tiếng Việt và môn Toán lớp 5 cụ thể như sau:
+ Thứ Ba: 11/5/2021: Kiểm tra môn Tiếng Việt. (theo giờ toàn Quận)
+ Thứ Tư: 12/5/2021: Kiểm tra môn Toán. (theo giờ toàn Quận)
- Các môn ít tiết: (Khoa học, Lịch sử - Địa lý, Tự nhiên xã hội, tiếng Anh, Tin học, Mỹ thuật, Kỹ thuật, Nhạc – Họa và Thể dục) tổ chức kiểm tra từ tuần 33 đến tuần 34.
- Lịch kiểm tra cụ thể sau:
|
TUẦN
|
THỜI GIAN
|
CÁC MÔN KIỂM TRA
|
GV COI KT
|
|
Tuần 33
|
Thứ Tư
05/5/2021
|
7g30’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 4 (viết, nghe, đọc)
|
GVTA – GVK4
GVTA – GVK5
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 5 (viết, nghe, đọc)
|
|
Thứ Năm
06/5/2021
|
7g30’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 3 (viết, nghe, đọc)
|
GVTA – GVK3
GVTA - GVK5
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 5 (nói)
|
|
Thứ Sáu
07/5/2021
|
7g30’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 2 (viết, nghe, đọc)
|
GVTA – GVK2
GVK5 - GVBM
GVK4 – GVBM
GVTA – GVK3
|
|
7g30’
|
Kiểm tra Khoa học lớp 5
|
|
9g30’
|
Kiểm tra Khoa học lớp 4
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 3 (nói)
|
|
Tuần 34
|
Thứ Hai
10/5/2021
|
8g00’
|
Kiểm tra Lịch sử - Địa lý lớp 5
|
GVK5 - GVBM
GVTA - GVK1
Ban chỉ đạo KT K5
GVK4 – GVBM
GVTA – GVK2
|
|
8g30’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 1 (viết, nghe, đọc)
|
|
10g30’
|
Họp (công tác chuẩn bị KT lớp 5)
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Lịch sử - Địa lý lớp 4
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 2 (nói)
|
|
Thứ Ba
11/5/2021
|
7g45’
|
Kiểm tra Tiếng Việt lớp 5
|
Theo quyết định của PGD
GVTA – GVK4 GVK2 – GVK3
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 4 (nói)
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Toán lớp 2
|
|
Thứ Tư
12/5/2021
|
7g45’
|
Kiểm tra Toán lớp 5
|
Theo quyết định của PGD
GVTA - GVK1 GVK3 – GVK4
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Tiếng Anh lớp 1 (nói)
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Toán lớp 3
|
|
Thứ Năm
13/5/2021
|
7g30’
|
Kiểm tra Tiếng Việt lớp 2, lớp 4
|
GVK2, 4 - GVK3, 5
GVK1 – GVK2
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Toán lớp 1
|
|
Thứ Sáu
14/5/2021
|
7g30’
|
Kiểm tra Tiếng Việt lớp 1, lớp 3
|
GVK1, 3 - GVK2, 4
GVK4 – GVK5
|
|
14g00’
|
Kiểm tra Toán lớp 4
|
|
TIN HỌC: Giờ kiểm tra theo THỜI KHÓA BIỂU của lớp (từ 04/5/2021 đến 14/5/2021)
|
Kế hoạch tổ chức kiểm tra cuối Học kỳ II được thông qua Hội đồng Sư phạm nhà trường và được thông báo lịch kiểm tra đến phụ huynh học sinh./.